Ngày nay, rất nhiều gia đình hiếm muộn mong có con hoặc những người muốn làm mẹ mà không kết hôn thì nhận con nuôi là lựa chọn hàng đầu. Vậy muốn nhận con nuôi cần thủ tục hay giấy tờ gì không là một trong rất nhiều những vấn đề mà những người muốn làm cha làm mẹ gặp phải . Hôm nay sẽ cùng DBH tìm hiểu nhé.

1. Căn cứ pháp lí

Luật Nuôi con nuôi;
Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 12/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi;

2. Nhận con nuôi là gì

Nhận con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi. Việc nhân con nuôi nhằm xác lập quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, vì lợi ích tốt nhất của người được nhận làm con nuôi, bảo đảm được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trong môi trường gia đình.

3.Điều kiện để được nhận làm con nuôi

Căn cứ Điều 8 Luật nuôi con nuôi 2010 quy định người được nhận làm con nuôi:

  • Trẻ em dưới 16 tuổi
  • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây
  • Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi
  • Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
  • Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng

Người được nhận là trẻ dưới 16 tuổi, đối tượng rất được nhà nước và xã hội quan tâm. Việc nhận con nuôi giúp đảm bảo trẻ được thực hiện đầy đủ bổn phận của mình, không bị phân biệt đối xử, được tôn trọng lắng nghe,…Trường hợp cha dượng, mẹ kế nhận con con riêng của vợ, chồng làm con nuôi hay được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi thì phải là người từ đủ 16 tuổi đến 18 tuổi.

Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng. Đặc biệt Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi.

4. Thủ tục nhận con nuôi

nhận con nuôi

4.1. Hồ sơ của người nhận con nuôi

Tại Điều 17 Luật nuôi con nuôi 2010 quy định về hồ sơ của người nhận con nuôi, khi thực hiện nhận nuôi con nuôi cần chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm:

  • Đơn xin nhận con nuôi;
  • Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
  • Phiếu lý lịch tư pháp;
  • Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này

4.2. Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi

Theo Điều 18 Luật nuôi con nuôi 2010 thì hồ sơ của người được nhận làm con nuôi gồm:

  • Giấy khai sinh;
  • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
  • Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
  • Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;

4.3. Thủ tục nhận con trong nước

Dưới đây là quy trình các bước nhận con nuôi:

Bước 1: Người muốn nhận con nuôi cần nộp hồ sơ đăng ký của mình cùng hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tại UBND cấp xã nơi người được giới thiệu hoặc người nhận con nuôi thường trú. Thời hạn giải quyết việc nhận con nuôi là 30 ngày, tính từ ngày đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 2: UBND cấp xã nơi nhận hồ sơ sẽ kiểm tra hồ sơ; Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, sẽ tiến hành thu thập ý kiến của những người liên quan theo mục 4 của bài viết này. Ý kiến thu thập phải được lập thành văn bản và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người đóng góp ý kiến.

Bước 3: UBND xét thấy rằng người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của UBND cấp xã để đăng ký nuôi con nuôi. UBND sẽ cấp Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ, hoặc đại diện của cơ sở nuôi dưỡng, tổ chức giao nhận con nuôi; Ghi vào sổ hộ tịch trong vòng 20 ngày, tính từ ngày có ý kiến đồng ý của những người tại mục 4 của bài viết này.

Trong trường hợp UBND cấp xã từ chối đăng ký, trong vòng 10 ngày kể từ ngày có ý kiến của những người quy định tại mục 4, UBND cấp xã phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ, hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và nêu rõ lý do. Giấy chứng nhận nuôi con nuôi sẽ được gửi đến UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi hoặc nơi người được nhận làm con nuôi thường trú.

Ngoài ra, theo Điều 23 của Luật nuôi con nuôi 2010, mỗi 6 tháng/lần trong khoảng thời gian 3 năm kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ nuôi phải thông báo cho UBND cấp xã nơi họ thường trú về tình hình sức khỏe, tình trạng thể chất, tinh thần và sự hòa nhập của con nuôi với gia đình và cộng đồng.

5. Chi phí nhận con nuôi

Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước: 400.000 đồng/trường hợp. Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi đối với trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận con nuôi là công dân Việt Nam: 9.000.000 đồng/trường hợp.

Trên đây là bài viết liên quan đến một số quy định về điều kiện nhận nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật hiện nay. Hy vọng bài viết có thể giúp cho quý bạn đọc giải đáp câu hỏi muốn Thủ tục nhận con nuôi làm như thế nào. Nếu bạn đọc còn thắc mắc thông tin gì hay gặp khó khăn trong quá trình thực hiện thủ tục cũng như cần thêm hỗ trợ pháp lý về hồ sơ liên quan, vui lòng liên hệ DBH chúng tôi.

*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*

📌Lưu ý: Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, nếu quý vị có những thắc mắc hay các vấn đề cần giải đáp vui lòng liên hệ theo thông tin đính kèm.

CÔNG TY LUẬT TNHH DBH

Hotline 1: 0935.207.888

 Email: luatdbh@gmail.com –   Email: dbhvnlawfirm@gmail.com

 Website: DBH Law Firm® (luatdbh.vn)