1. Khái niệm về công ty tư nhân (doanh nghiệp tư nhân):
Theo Từ điển bách khoa Việt Nam, “doanh nghiệp” là đơn vị kinh doanh được thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh của những chủ sở hữu về một hay nhiều ngành, còn “tư nhân” là một cá nhân hay thuộc quyền của cá nhân. Như vậy doanh nghiệp tư nhân được hiểu là một đơn vị kinh doanh thuộc sở hữu của một cá nhân hoặc do một cá nhân thành lập.
Từ điển Luật học đưa ra định nghĩa về doanh nghiệp tư nhân như sau:
“Doanh nghiệp tư nhân là đơn vị kinh doanh có mực vốn không tấp hơn mức vốn pháp định, do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.”
Công ty tư nhân hay Doanh nghiệp tư nhân là một trong các loại hình doanh nghiệp được quy định tại Luật doanh nghiệp 2020, những quy định cụ thể về doanh nghiệp tư nhân được quy định cụ thể tại chương VII của luật này về vốn đầu tư, quản lý doanh nghiệp tư nhân, cho thuê doanh nghiệp tư nhân, bán doanh nghiệp tư nhân, thực hiện quyền doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệt.

Căn cứ quy định tại Điều 188 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì doanh nghiệp tư nhân được hiểu như sau: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân. Luật doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.
2. Đặc điểm doanh nghiệp tư nhân:
Trước hết phải khẳng định, doanh nghiệp tư nhân là một loại hình doanh nghiệp vì thế nó mang đầy đủ các đặc điểm chung của một doanh nghiệp như: có tên riêng, có con dấu riêng được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thực hiện hoạt động kinh doanh thường xuyên, liên tục nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận,… Ngoài ra, doanh nghiệp tư nhân cũng có những đặc điểm riêng để nhận biết, phân biệt, cụ thể là:
2.1. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân:
Doanh nghiệp tư nhân không phải là pháp nhân. Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp duy nhất không có tư cách pháp nhân. Trước đây, pháp luật về doanh nghiệp không quy định tư cách pháp nhân cho doanh nghiệp tư nhân cũng như công ty hợp danh với lý do xuất phát từ việc không rõ ràng giữa quan hệ vốn góp vào doanh nghiệp và tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân.
Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp. Chính vì đặc trưng pháp lý cơ bản này mà không có sự phân định giữa tài sản của doanh nghiệp và tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp tư nhân không đáp ứng được điều kiện để có tư cách pháp nhân theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 74 Bộ luật dân sự năm 2015.
Chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Việc quy định mỗi người chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân là phù hợp, nhằm đảm bảo cho hoạt động của từng doanh nghiệp tư nhân và việc thanh toán nợ hay thực hiện các nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân hay doanh nghiệp tư nhân lâm vào tình trạng khó khăn.
2.2. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ:
Theo pháp luật của Việt Nam, doanh nghiệp tư nhân được xếp vào nhóm các doanh nghiệp một chủ sở hữu.Từ đặc điểm này có thể thấy, doanh nghiệp tư nhân được sự góp vốn, đầu tư của một cá nhân, đây cũng là dấu hiệu cơ bản cùng với một vài dấu hiệu khác để tạo nên sự khác biệt của doanh nghiệp tư nhân.
Theo quy định trên của Luật doanh nghiệp về doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân là cá nhân không phân biệt là công dân Việt Nam hay người không có quốc tịch Việt Nam. Việc tạo quy định mở như vậy nhằm tạo điều kiện và kêu gọi cho các chủ đầu tư nhỏ lẻ từ các quốc gia khác đầu tư thành lập doanh nghiệp, xây dựng môi trường kinh doanh, góp phần vào việc thúc đẩy phát triển kinh tế quốc gia.
Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:
Tuy nhiên cũng có thể thuê người khác làm giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, trong trường hợp này chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước mọi hoạt động của doanh nghiệp. Giới hạn về chịu trách nhiệm này giữa chủ doanh nghiệp tư nhân và người được thuê sẽ căn cứ vào hợp đồng đã giao kết. Ngoài ra, chủ doanh nghiệp tư nhân cũng có quyền cho thuê doanh nghiệp hay bán doanh nghiệp tuân theo các quy định của pháp luật.
2.3. Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và các nghĩa vụ khác của doanh nghiệp.
Trách nhiệm vô hạn có nghĩa là chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp tư nhân không có khả năng thanh toán nợ đến hạn và lâm vào tình trạng phá sản thì tất cả những tài sản thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp tư nhân đều được mang ra để thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và nghĩa vụ tài sản với các chủ thể khác.
Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân được xác định từ thời điểm doanh nghiệp tư nhân được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và thời điểm bị áp dụng trách nhiệm vô hạn là thời điểm doanh nghiệp tư nhân bị tuyên bố phá sản.
2.4. Doanh nghiệp tư nhân không có quyền phát hành các loại chứng khoản nào:
Pháp luật về doanh nghiệp hiện hành hạn chế quyền phát hành tất cả các loại chứng khoán đối với doanh nghiệp tư nhân. Chứng khoán bao gồm các loại:
- Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
- Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký;
- Chứng khoán phái sinh (hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn);
- Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định (Khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán năm 2019). Sở dĩ pháp luật quy định doanh nghiệp tư nhân không được phát hành chứng khoán là vì những nguyên nhân xuất phát từ đặc điểm và bản chất của doanh nghiệp tư nhân.
Trong quá trình hoạt động chủ doanh nghiệp tư nhân có thể tăng giảm vốn đầu tư theo ý mình mà không phải khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh trừ trường hợp giảm vốn xuống dưới mức đã đăng ký ban đầu. Tuy nhiên, doanh nghiệp tư nhân muốn mở rộng phát triển vốn chỉ bằng cách chủ doanh nghiệp tư nhân đầu tư thêm vốn vào doanh nghiệp, đi vay tài chính hoặc có những khoản thu hút vốn đầu tư khác từ việc tặng cho, thừa kế tài sản, nếu muốn huy động vốn từ những cá nhân, tổ chức khác thì doanh nghiệp tư nhân bắt buộc phải thay đổi loại hình doanh nghiệp.
Ưu điểm của doanh nghiệp tư nhân:
– Doanh nghiệp tư nhân là một loại hình có cơ cấu đơn giản, gọn nhẹ và không quá phức tạp như những loại hình doanh nghiệp khác. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê, bán doanh nghiệp của mình cho người khác.
– Đồng thời chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền quyết định độc lập đối với mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp có toàn quyền trong việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định.
– Vì chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ tài chính bằng tài sản của mình nên có thể sẽ tạo được sự tin cậy và uy tín đối với khách hàng.
Nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân:
– Như đã đề cập ở trên, doanh nghiệp tư nhân không phải là pháp nhân nên không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào, điều này có thể gây hạn chế cho doanh nghiệp khi huy động vốn.
– Ngoài ra, chủ doanh nghiệp tư nhân thì không đồng thời được là chủ hộ kinh doanh cá thể, thành viên công ty hợp danh. Cũng như không được quyền góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc mua cổ phần tại công ty cổ phần.
– Chính việc phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng tài sản của mình nên nguy cơ rủi ro có thể sẽ cao hơn.
3. Điều kiện thành lập công ty tư nhân
Điều kiện chung:
– Tên doanh nghiệp tư nhân: Không bị trùng, không gây nhầm lẫn…
– Trụ sở: Hợp pháp, có địa chỉ rõ ràng;
– Ngành nghề kinh doanh: Đảm bảo có trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân hoặc pháp luật chuyên ngành;
– Vốn: Đảm bảo vốn pháp định đối với các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định;
– Chủ doanh nghiệp: Không vi phạm điều 13 Luật doanh nghiệp.
Điều kiện riêng:
– Do một cá nhân duy nhất làm chủ sở hữu;
– Mỗi cá nhân chỉ được làm chủ 1 doanh nghiệp tư nhân.
Có thể bạn quan tâm: Thành lập Công ty TNHH
4. Hồ sơ thành lập công ty tư nhân
Để khách hàng hiểu được về thành phần hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân, Luật Hoàng Phi sẽ liệt kê chi tiết những tài liệu sau cần thiết cho việc tư vấn thành lập doanh nghiệp tư nhân bao gồm:
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
– Bản sao CMND/thẻ căn cước/hộ chiếu công chứng của chủ doanh nghiệp.
– Các giấy tờ khác nếu có đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện (nếu có yêu cầu);
– Các thông tin về công ty định thành lập như tên công ty, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ.
– Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).
– Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề của Chủ doanh nghiệp /Giám đốc hoặc các cá nhân khác tương ứng theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó.
Trên đây là toàn bộ bài viết tham khảo về chủ đề doanh nghiệp tư nhân. Nếu có vấn đề gì hay câu hỏi cần giải đáp về luật doanh nghiêp, thành lập công ty hay các vấn đề pháp lý khác quý khách xin vui lòng liên hệ đến Luật DBH để được đội ngũ luật sư, chuyên gia pháp lý hỗ trợ tận tình.
📞Hotline 1: 0935.207.888
📧Email: luatdbh@gmail.com – 📧 Email: dbhvnlawfirm@gmail.com
🌐 Website: DBH Law Firm® (luatdbh.vn)
