Gần đây một số người dân đã gặp phải trường hợp CCCD của mình bị sử dụng để đăng ký mã số thuế, một số trường hợp nghiêm trọng bị ăn cắp thông tin thành lập doanh nghiệp để buôn bán hóa đơn, trục lợi , khai khống thuế. Khiến nhiều người hoang mang lo lắng. Vậy trong trường hợp đó chúng ta phải làm như nào. Cùng DBH tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

1. Trường hợp CCCD bị người khác đăng kí mã số thuế

Thông thường có hai trường hợp Căn cước công dân (CCCD) sẽ bị đăng ký mã số thuế của người khác. Cụ thể:

Trường hợp 1: Do nhầm lẫn trong khai báo hoặc do trùng số CCCD.

Khi đăng ký mã số thuế, do nhầm lẫn trong kê khai nên bị nhầm lẫn số CCCD khiến số CCCD bị trùng với người khác.

Ngoài ra, mặc dù mỗi công dân chỉ được cấp 01 CCCD và có 01 số CCCD riêng theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 05/1999/NĐ-CP nhưng thực tế, việc trùng số CCCD vẫn tồn tại.

Do đó, khi đăng ký mã số thuế, vì nhiều nguyên nhân mà có thể bị trùng số CCCD dẫn đến hai hoặc nhiều người có trùng mã số thuế.

Trường hợp 2: Khi bị người khác cố tình lấy số CCCD để đăng ký mã số thuế.

Đây có thể coi là hiện tượng không hiếm gặp trong cuộc sống. Cụ thể, khi một cá nhân chưa đăng ký mã số thuế và do bất cẩn trong quá trình sử dụng Căn cước công dân (CCCD), nhiều doanh nghiệp đã sử dụng số này để đăng ký mã số thuế nhằm gian dối trong việc khai thuế.

2. Phải làm gì khi CCCD bị người khác sử dụng đăng kí

cccd bị người khác đăng kí mã số thuếKhi có CCCD bị người khác đăng ký mã số thuế, dù thuộc trường hợp nào thì cơ quan thuế đều xác định là bị trùng mã số thuế.

Bởi theo nguyên tắc, không cho phép cấp mới mã số thuế với các trường hợp bị trùng số CCCD nên khi bị người khác đăng ký mã số thuế sẽ được giải quyết theo các bước sau đây:

Bước 1: Tra cứu mã số thuế

Để tra cứu mã số thuế, có nhiều cách để thực hiện:

  • Trên trang web của Tổng cục Thuế/Thuế điện tử/app eTax Mobile/trang web masothue
  • Tra cứu qua Facebook
  • Sau khi có mã số thuế sẽ phát hiện mã số thuế của mình có bị trùng hay không.

    Bước 2: Nếu mã số thuế bị trùng theo kết quả trả về thì thực hiện như sau:

    – Nếu mã số thuế bị trùng với người lao động khác đang đăng ký mã số thuế thì doanh nghiệp phải chuẩn bị hồ sơ để nộp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan thuế gồm:

    • Danh sách kết quả báo trùng CCCD là kết quả do cơ quan thuế trả cho doanh nghiệp. Danh sách này chỉ cần tải và in kết quả trả về là được.
    • Mẫu đăng ký thuế do doanh nghiệp cung cấp theo mẫu 05-ĐK-TCT tại Thông tư 105/2020/TT-BTC và người lao động sẽ điền đầy đủ thông tin vào mẫu này.
    • CCCD photo của người bị trùng mã số thuế

    – Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa của cơ quan thuế nơi quản lý doanh nghiệp.

    Bước 3: Cơ quan thuế tiếp nhận thông tin và xử lý.

    3. Dùng CCCD của người khác đăng ký mã số thuế, bị phạt thế nào?

    Khi sử dụng số CCCD của người khác để đăng ký mã số thuế, người vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng các mức phạt nêu tại Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP sau đây:

    Điều 10. Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân

    ” 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    a) Không xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền;

    b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;

    c) Không nộp lại Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân cho cơ quan có thẩm quyền khi được thôi, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; không nộp lại Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân cho cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, cơ quan thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    a) Chiếm đoạt, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân của người khác;

    b) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung của Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân;

    c) Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân.

    3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    a) Làm giả, sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả để được cấp Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân;

    b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân.

    4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    a) Làm giả Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

    b) Sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân giả;

    c) Thế chấp, cầm cố, nhận cầm cố Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân;

    d) Mua, bán, thuê, cho thuê Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân;

    đ) Mượn, cho mượn Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.

    5. Hình thức xử phạt bổ sung:
    Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm b và c khoản 2, điểm a khoản 3 và các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều này.

    6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc nộp lại Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 và điểm đ khoản 4 Điều này;

    b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 4 Điều này.”

  • *********************************************************

    📌Lưu ý: Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, nếu quý vị có những thắc mắc hay các vấn đề cần giải đáp vui lòng liên hệ theo thông tin đính kèm.

    CÔNG TY LUẬT TNHH DBH

    Hotline 1: 0935.207.888

     Email: luatdbh@gmail.com –   Email: dbhvnlawfirm@gmail.com

     Website: DBH Law Firm® (luatdbh.vn)