1. Nội dung khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự

Tiêu chuẩn sức khỏe để được thực hiện nghĩa vụ quân sự nêu tại Điều 4 Thông tư 105/2023/TT-BQP gồm:

Phân loại theo thể lực gồm chiều cao, cân nặng và vòng ngực cùng tỷ lệ cân nặng/chiều cao BMI.

Phân loại theo bệnh tật và các vấn đề sức khỏe: Mắt tai mũi họng, răng hàm mặt, nội khoa, thần kinh, tâm thần, ngoại khoa, da liễu, sản phụ khoa (đối với nữ).

Ngoài ra, tùy vào từng giai đoạn khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự sẽ thực hiện khám với các nội dung:

Sơ tuyển: Khám tiền sử bệnh tật bản thân và gia đình; phát hiện trường hợp không đủ thể lực, dị tật, dị dạng; phát hiện các bệnh được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự:

– Về thể lực.

– Khám lâm sàng các chuyên khoa về mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, nội khoa, thần kinh, tâm thần, ngoại khoa, da liễu, sản phụ khoa (đối với nữ).

– Khám cận lâm sàn: công thức máu; nhóm máu (ABO); đường máu; chức năng gan (AST, ALT); virus viêm gan B (HBsAG); virus viêm gan C (Anti-HCV); HTV; thận (Ure, Creatinine); nước tiểu toàn bộ (10 thông số); xét nghiệm nước tiểu phát hiện ma túy; siêu âm ổ bụng tổng quát; điện tim; X-quang tim phổi thẳng.

Đồng thời, chỉ xét nghiệm máu, nước tiểu, HIV, ma túy với người đạt tiêu chuẩn sức khỏe sau khi đã tiến hành khám thể lực, lâm sàng, siêu âm, điện tim và chụp X quang tim phổi thẳng.

Khám giám định sức khỏe: Thực hiện khi có khiếu nại liên quan đến sức khỏe của công dân được gọi thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc quân nhân dự bị.

Khám phúc tra: Về thể lực, khám lâm sàng, khám cận lâm sàng, gồm các nội dung như trên.

Có thể thấy, so với quy định cũ, TThông tư 105/2023/TT-BQP đã đặt ra tiêu chuẩn chung cho tất cả các đối tượng và cho từng trường hợp cụ thể.

2. Cách tính điểm và phân loại sức khỏe

Cách cho điểm và phân loại khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2024 nêu tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư 105/2023/TT-BQP như sau:

Phương pháp cho điểm: Mỗi chỉ tiêu sẽ được cho điểm từ 01-06 biểu thị tình trạng sức khỏe tương ứng từ rất tốt đến rất kém. Cụ thể:

Điểm 1: Chỉ tình trạng sức khỏe rất tốt;

Điểm 2: Chỉ tình trạng sức khỏe tốt;

Điểm 3: Chỉ tình trạng sức khỏe khá;

Điểm 4: Chỉ tình trạng sức khỏe trung bình;

Điểm 5: Chỉ tình trạng sức khỏe kém;

Điểm 6: Chỉ tình trạng sức khỏe rất kém.

Dựa vào số điểm đã được cho, tình trạng sức khỏe sẽ được phân thành 06 loại:

Loại 1: Tất cả các chỉ tiêu đều đạt điểm 1;

Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2;

Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3;

Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4;

Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5;

Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6.

Do đó, so với cách tính điểm cũ thì Thông tư 105/2023/TT-BQP đã không giới hạn các chỉ tiêu để xếp loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự ở loại 1 (điểm a khoản 4 Điều 9 Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP giới hạn các chỉ tiêu đạt điểm 1 để xếp loại sức khỏe loại 1 là 08 chỉ tiêu).

Như vậy, điểm mới về khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự từ năm 2024 về cách cho điểm và xếp loại sức khỏe không có nhiều thay đổi so với quy định cũ.

3. Tiêu chuẩn sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự

Tùy vào từng trường hợp khác nhau, yêu cầu về tiêu chuẩn sức khỏe cũng khách nhau, cụ thể theo Điều 4 Thông tư 105/2023/TT-BQP, tiêu chuẩn khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2024 như sau:

Tiêu chuẩn Nội dung
Chung – Đạt sức khỏe loại 01, loại 02, loại 03

– Không gọi những đối tượng sau đây nhập ngũ: người nghiện ma túy, tiền chất ma túy.

Tiêu chuẩn riêng Theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Tuyển sinh quân sự trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp hệ chính quy hoặc ngành quân sự – Đạt sức khỏe loại 01, loại 02

– Thực hiện theo quy định về công tác tuyển sinh vào các trường quân đội của Bộ Quốc phòng

Cán bộ, đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ – Đạt sức khỏe loại 01, loại 02

– Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định riêng cho chức danh cán bộ chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành hẹp, khó thu hút nguồn nhân lực cho quân đội.

 

Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng – Đạt sức khỏe loại 01, loại 02, loại 03

– Với chức danh chuyên ngành hẹp, khó thu hút nguồn nhân lực cho quân đội, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sẽ quy định tiêu chuẩn riêng.

 

4. Hướng dẫn khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự

4.1 Loạn thị có thể phải đi khám nghĩa vụ quân sự

Với tiêu chuẩn sức khỏe về mắt, cụ thể là loạn thị, tại phụ lục ban hành kèm Thông tư 105/2023/TT-BQP này, Bộ Quốc phòng quy định như sau:

Với loạn thị do sinh lý hoặc có độ loạn bé hơn 01 đi-ốp thì sức khỏe sẽ được xếp loại 02 tức là tình trạng sức khỏe tốt. Với loạn thị có độ lớn hơn hoặc bằng 1 đi-ốp thì sức khỏe được xếp loại khá tương đương với loại 03. Với loạn thị đã phẫu thuật, hết loạn thị thì sẽ tính như trên nhưng được tính tăng lên 1 điểm.

Trong khi đó,  theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16 năm 2016, tất cả các loại loạn thị đều thuộc sức khỏe loại 06 là tình trạng sức khỏe rất kém và không đủ điều kiện để đi nghĩa vụ quân sự.

Như vậy, Người loạn thị bị chấm điểm 2 hoặc 3 mà các tiêu chuẩn sức khỏe khác không bị điểm 3,4,5,6 thì sẽ đạt sức khỏe loại 02 hoặc loại 03 tương ứng và đủ điều kiện nhập ngũ.

4.2 Mù màu vẫn phải đi nghĩa vụ quân sự

Tương tự loạn thị, về bệnh mù màu Thông tư mới đã có nhiều thay đổi với Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP. Cụ thể:

Quy định cũ: Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP chỉ đưa ra tiêu chí xác định người mắc bẹnh mù màu dù là 01 màu hay toàn bộ đều bị xếp vào sức khỏe loại rất kém (tức loại 06). Do đó, người bị mù màu không đủ điều kiện để đi nghĩa vụ quân sự.

Quy định mới: Thông tư 105/2023/TT-BQP đã sửa đổi tiêu chí về bệnh mù màu theo hướng cho phép người bị mù màu ở mức độ nhẹ vẫn đủ điều kiện nhập ngũ nếu các tiêu chí khác đạt yêu cầu. Cụ thể:

– Xếp sức khỏe loại 3 nếu mù màu trục xanh lá – đỏ mức độ nhẹ;

– Xếp sức khỏe loại 4 – 5 nếu mù màu trục xanh lá – đỏ mức độ nặng;

– Xếp sức khỏe loại 6 nếu mù màu hoàn toàn hoặc mù màu khác.

Như vậy, trong trường hợp các tiêu chuẩn sức khỏe khác vẫn đạt yêu cầu (không bị chấm điểm 3, 4, 5, 6) thì người mù màu trục xanh lá – đỏ mức độ nhẹ vẫn đủ tiêu chuẩn đi nghĩa vụ quân sự theo quy định mới.

Ngoài ra, Thông tư 105/2023/TT-BQP còn đưa ra các yêu cầu để kiểm tra mù màu (quy định cũ không có) như sau:

– Chỉ được đọc mỗi hình trong thời gian tối đa là 3s.

– Đọc từ hình 1 – 15, nếu đọc chính xác được 13 chữ thì công dân đó không mắc mù màu.

– Đọc chính xác từ 09 chữ trở xuống thì được coi là bất thường.

4.3 Lưu ý về khám mắt nếu người khám không trung thực

Theo Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP, khi khám mắt, nhân viên chuyên môn phải trực tiếp hướng dẫn cách đọc cũng như thực hiện quy trình khám đúng kỹ thuật. Đặc biệt, Thông tư liên tịch này chỉ yêu cầu nhân viên chuyên môn chú ý phát hiện các trường hợp đọc không trung thực hoặc không biết đọc theo hướng dẫn.

Trong khi đó, theo quy định mới, Bộ Quốc phòng đã đưa ra giải pháp cho trường hợp này. Cụ thể, vẫn yêu cầu nhân viên chuyên môn phải trực tiếp hướng dẫn cách đọc cũng như thực hiện quy trình khám đúng kỹ thuật của chuyên ngành Nhãn khoa.

Với trường hợp người đọc không trung thực hoặc không biết đọc theo hướng dẫn thì nhân viên chuyên môn sử dụng máy đo khúc xạ tự động để kiểm tra.

5. Khám nghĩa vụ quân sự ở đâu?

Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2024 phải trải qua 02 vòng khám: Khám sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự và khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

Trong đó, để được khám với mỗi trường hợp, công dân cần phải đến địa điểm dưới đây:

Khám sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự: Thực hiện tại trạm y tế cấp xã theo sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của trung tâm y tế cấp huyện hoặc bệnh viên đa khoa cấp huyện, do Ban chỉ huy quân sự cấp huyện giám sát theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 105/2023/TT-BQP.

Trong khi đó, khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP chỉ quy định sơ tuyển sức khỏe do Trạm y tế xã thực hiện dưới chỉ đạo của Trung tâm y tế huyện về chuyên môn và nghiệp vụ.

Như vậy, quy định mới đã bổ sung thêm nơi khám sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự là bệnh viện đa khoa cấp huyện dưới sự giám sát của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.

Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự do Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp huyện thực hiện hoặc bệnh viên đa khoa cấp huyện thực hiện nếu địa phương đó có bệnh viện đa khoa cấp huyện.

Địa điểm, thời gian tổ chức khám sức khỏe sẽ được trình bày cụ thể trong lệnh gọi khám sức khỏe (căn cứ Điều 8 Thông tư 105/2023/TT-BQP).

*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*

📌Lưu ý: Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, nếu quý vị có những thắc mắc hay các vấn đề cần giải đáp vui lòng liên hệ theo thông tin đính kèm.

CÔNG TY LUẬT TNHH DBH

Hotline 1: 0935.207.888

 Email: luatdbh@gmail.com –   Email: dbhvnlawfirm@gmail.com

 Website: DBH Law Firm® (luatdbh.vn)