Quyền tác giả và thủ tục đăng ký quyền tác giả (bản quyền) là một trong các thủ tục quan trọng để bảo hộ cho các tác giả sáng tác ra các sản phẩm. Vậy để có thể đăng ký bản quyền cần có những hồ sơ gì? Cùng Luật DBH tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!!!
1. Quyền tác giả và vai trò của quyền tác giả
Quyền tác giả được quy định tại khoản 2 Điều 4, Điều 18 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung 2022) như sau:
Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Quyền tác giả đối với tác phẩm bao gồm quyền nhân thân (Điều 19) và quyền tài sản (Điều 20).
* Quyền nhân thân bao gồm các quyền sau đây:
a. Đặt tên cho tác phẩm;
b. Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
c. Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;
d. Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
* Quyền tài sản bao gồm các quyền sau đây:
a. Làm tác phẩm phái sinh;
b. Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;
c. Sao chép tác phẩm;
d. Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;
đ. Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;
e. Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.
2. Thủ tục đăng ký quyền tác giả (Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả)
* Trình tự thực hiện:
Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp 01 hồ sơ đăng ký quyền tác giả tại trụ sở Cục Bản quyền tác giả hoặc Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Hồ Chí Minh, Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Đà Nẵng và hồ sơ có thể gửi qua đường bưu điện.
Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn hợp lệ, Cục Bản quyền tác giả cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả. Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả thì phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn.
*Thủ tục đăng ký bản quyền:
Bước 1: Xác định loại hình tác phẩm sẽ được bảo hộ và chuẩn bị thông tin, tài liệu đăng ký bản quyền
Các loại hình tác phẩm đăng ký bản quyền sẽ được chia thành nhiều đối tượng khác nhau và tùy vào từng tác phẩm sẽ được đăng ký dưới hình thức khác nhau.
Sau khi xác định được loại hình tác phẩm sẽ đăng ký bản quyền, chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu ủy quyền sẽ tiến hành chuẩn bị thông tin và tài liệu cần thiết để đăng ký.
>>>> Để hiểu hơn về các loại hình tác phẩm, thời hạn bảo hộ mời quý bạn đọc thêm tại bài viết Quyền tác giả là gì? Quy định mới nhất năm 2023 về quyền tác giả?
Bước 2: Soạn thảo Hồ sơ đăng ký bản quyền
Sau khi xác định xong loại hình tác phẩm sẽ được đăng ký bảo hộ, tác giả hoặc chủ sở hữu hoặc tổ chức đại diện được ủy quyền sẽ chuẩn bị hồ sơ đăng ký. Theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung 2022), hồ sơ sẽ bao gồm những tài liệu sau:
a) Tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan
Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt có đầy đủ thông tin về người nộp hồ sơ, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; thời gian hoàn thành; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; thông tin về cấp lại, cấp đổi (nếu có), cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong tờ khai.
Tờ khai do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ.
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan;
b) Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan;
– Với tác phẩm viết: 02 quyển trên giấy A4 có đánh số trang và chữ ký của tác giả vào từng trang hoặc dấu giáp lai công ty;
– Với chương trình máy tính: 02 bản in mã nguồn + giao diện phần mềm trên giấy A4 + 02 đĩa CD có nội dung mã nguồn và giao diện trên đó;
– Đối với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng: 02 bản in trên giấy A4 tác phẩm có chữ ký hoặc dấu của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm;
– Đối với tác phẩm âm nhạc: 02 bản in phần nhạc + lời hoặc bản ghi âm (thu âm) trong trường hợp đã ghi âm;
– Đối với tác phẩm kiến trúc: 02 bản vẽ trên giấy A3
…
Lưu ý: Đối với các tác phẩm đặc thù (tranh, tượng…) có kích thước cồng kềnh bản sao sẽ thay bằng ảnh chụp.
c) Giấy ủy quyền, nếu người nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là người được ủy quyền;
d) Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền do tự sáng tạo hoặc do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng tạo, được thừa kế, được chuyển giao quyền;
đ) Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;
e) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.
*Lưu ý: Tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 2 Điều 50 phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt.
Bước 3: Thẩm định, cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
Sau khi thẩm định hồ sơ và xác nhận hồ sơ hợp lệ và đầy đủ, Cục bản quyền tác giả sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký cho chủ sở hữu để ghi nhận quyền sở hữu cho chủ sở hữu.
Trên đây là bài viết tham khảo của chúng tôi về chủ đề Quyền tác giả và thủ tục đăng ký quyền tác giả. Nếu có câu hỏi hay thắc mắc cần giải đáp, quý khách xin vui lòng liên hệ đến Luật DBH để được các chuyên gia, luật sư giàu kinh nghiệm tư vấn tận tình.
*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*
📌Lưu ý: Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, nếu quý vị có những thắc mắc hay các vấn đề cần giải đáp vui lòng liên hệ theo thông tin đính kèm.

