Pháp luật Đất đai hiện nay quy định như thế nào về khởi kiện thu hồi đất? Khi nào thì người sử dụng đất có quyền khởi kiện thu hồi đất? Khởi kiện ở đâu và khởi kiện ra sao? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của Luật DBH

1. Khởi kiện thu hồi đất là gì?

Trong quá trình thu hồi đất, có nhiều nguyên nhân, lí do mà người sử dụng đất cho rằng quyền lợi của mình bị ảnh hưởng. Nếu người bị thu hồi đất cho rằng hành vi hành chính hoặc quyết định hành chính là không đúng quy định của pháp luật về thu hồi đất, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất thì có quyền khởi kiện đề đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết. Khởi kiện thu hồi đất là quyền của người có đất bị thu hồi được pháp luật quy định.

2. Khởi kiện thu hồi đất khi nào?

Khi cho rằng hành vi hành chính hoặc quyết định hành chính về thu hồi đất là không đúng quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng tới quyền và lợi ích hợp pháp của mình; người sử dụng đất có thể khởi kiện thu hồi đất. Chẳng hạn:

– Thuộc trường hợp được tái định cư nhưng không được hưởng tái định cư;

– Không đồng ý với giá đất bồi thường;

– Không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai nhưng bị thu hồi;

– …

3. Khởi kiện thu hồi đất như thế nào để được chấp nhận?

Khi khởi kiện thu hồi đất người khởi kiện phải làm rõ những nội dung sau:

3.1. Đối tượng khởi kiện

Đối tượng khởi kiện có thể là Hành vi hành chính hoặc Quyết định hành chính. Trong đó:

Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước ban hành hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó ban hành quyết định về vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể.

Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.

Và khi xác định cần làm rõ người khởi kiện không đồng ý với hành vi hay quyết định cụ thể nào đó.

3.2. Thời hiệu khởi kiện

Căn cứ Điều 116 Luật tố tụng hành chính 2015, có 2 trường hợp như sau:

Trường hợp 1. Thực hiện thủ tục khiếu nại đến cơ quan người có thẩm quyền trước khi khởi kiện

– 01 năm kể từ ngày nhận được; hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;

– 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại.

Trường hợp 2. Không thực hiện thủ tục khiếu nại đến cơ quan, người có thẩm quyền trước khi khởi kiện

01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

3.3. Thẩm quyền giải quyết

Toà án nhân dân cấp tỉnh

3.4. Đơn khởi kiện thu hồi đất

Hiện nay, Mẫu đơn khởi kiện Mẫu số 01-HC đã được ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐTP. Ngoài những nội dung đã được pháp luật quy định, người làm đơn khởi kiện cần đặc biệt lưu ý những vấn đề sau:

(1) Tóm tắt được nội dung quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính mà người làm đơn cho là vi phạm.

Ở nội dung này, người làm đơn sẽ đưa ra một cách khái quát nhất những nội dung chính trong quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính.

(2) Đưa ra những căn cứ chứng minh quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính không đúng pháp luật, ảnh hưởng tới quyền và lợi ích được pháp luật cho phép.

Từ những nội dung đã được tóm tắt ở trên, người làm đơn chứng minh sai phạm, gây ảnh hưởng tới quyền và lợi ích của người sử dụng đất ra sao. Người làm đơn cần nói rõ căn cứ vào đâu, minh chứng nào, quy định nào của pháp luật mà người làm đơn cho đó là sai phạm, ảnh hưởng tới quyền và lợi ích của người sử dụng đất. Những quyền lợi bị ảnh hưởng phải có quan hệ trực tiếp với quyết định hành chính, hành vi hành chính được nhắc tới ở trên.

(3) Yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết.

Từ những phân tích phía trên, người làm đơn đưa ra đề nghị của mình. Nếu được thụ lý và đưa ra xét xử, Toà án khi tiến hành xét xử sẽ xem xét giải quyết các vấn đề dựa trên yêu cầu đề nghị toà án giải quyết của người khởi kiện. Do vậy, cần xác định đúng và đầy đủ nhất những đề nghị của mình.

Lưu ý: Nếu không đồng ý giá đất được bồi thường theo bảng giá đất thì khi đề nghị bồi thường cần kèm theo đề nghị sửa đổi bảng giá đất.

3.5. Tài liệu chứng cứ chứng minh

Khi gửi Đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm gửi kèm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Các tài liệu, chứng cứ khác, người khởi kiện phải tự mình bổ sung hoặc bổ sung theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Các tài liệu gửi kèm có thể là:

– Nhóm tài liệu chứng minh nhân thân của người khởi kiện: CMND/CCCD;

– Nhóm tài liệu chứng minh sự sai phạm, chứng mình quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất bị xâm phạm:

+ Quyết định hành chính; mà người khởi kiện cho rằng là trái pháp luật, xâm pháp đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình (đối với trường hợp khởi kiện quyết định hành chính)

+ Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu (nếu có);

+ Tài liệu chứng cứ khác như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tải sản gắn liền với đất; Hợp đồng; Giấy tờ về bàn giao đất;…

3.6. Nộp đơn khởi kiện

Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng một trong các phương thức sau đây:

– Nộp trực tiếp tại Tòa án.

– Gửi qua dịch vụ bưu chính.

– Gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

4. Đối thoại trước tố tụng

Căn cứ Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án 2020 quy định trước khi toà án thụ lý đơn thì sẽ diễn ra đối thoại tại Toà án. Theo đó:

Đối thoại tại Tòa án là hoạt động đối thoại do Hòa giải viên tiến hành trước khi Tòa án thụ lý vụ án hành chính, nhằm hỗ trợ các bên tham gia đối thoại thống nhất giải quyết khiếu kiện hành chính theo quy định của Luật này.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện; Tòa án thông báo bằng văn bản cho người khởi kiện, người yêu cầu biết về quyền được lựa chọn đối thoại và lựa chọn Hòa giải viên. 

Người khởi kiện có thể lựa chọn đối thoại hoặc không.

4.1. Người khởi kiện đồng ý tiến hành đối thoại; hoặc quá thời gian phản hồi mà chưa trả lời

Trong trường hợp này, luật xác định là đồng ý lựa chọn đối thoại. Do vậy, việc được lựa chọn đối thoại hay không tiếp tục được xem xét bên bị kiện.

Nếu bên bị kiện đồng ý đối thoại; hoặc quá thời gian phản hồi mà chưa trả lời:

– Sẽ diễn ra đối thoại theo trình tự thủ tục pháp luật quy định

– Kết quả đối thoại:

+ Đối thoại thành: Quyết định công nhận kết quả đối thoại thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

+ Đối thoại không thành:Tòa án chuyển đơn để xử lý theo quy định của pháp luật về tố tụng.

Nếu bên bị kiện không đồng ý tiến hành đối thoại:

Tòa án chuyển đơn để xử lý theo quy định của pháp luật về tố tụng.

4.2. Người khởi kiện không đồng ý tiến hành đối thoại

Tòa án chuyển đơn để xử lý theo quy định của pháp luật về tố tụng.

5. Xem xét, thụ lý và giải quyết đơn khởi kiện

Nếu không tiến hành đối thoại hoặc đối thoại không thành thì đơn sẽ tiếp tục được xử lý theo quy định của Luật Tố tụng hành chính như sau:

5.1. Xem xét đơn 

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày được phân công; Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

– Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

– Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 246 của Luật này;

– Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

– Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu thuộc một trong các trường hợp được quy định.

5.2. Thụ lý

Nộp tiền tạm ứng án phí

Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí; trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì thông báo cho người khởi kiện biết về việc thụ lý vụ án.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai cho Tòa án.

Thẩm phán thụ lý vụ án vào ngày người khởi kiện nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì ngày thụ lý vụ án là ngày Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện biết việc thụ lý. Việc thụ lý vụ án phải được ghi vào sổ thụ lý.

Tiền án phí

Án phí hành chính sơ phẩm: 300.000 đồng/vụ

Trường hợp hết thời hạn quy định mà người khởi kiện mới nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí thì giải quyết như sau:

– Trường hợp chưa trả lại đơn khởi kiện thì Thẩm phán tiến hành thụ lý vụ án;

– Trường hợp đã trả lại đơn khởi kiện mà người khởi kiện chứng minh được là họ đã nộp tiền tạm ứng án phí đúng thời hạn quy định, nhưng vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên họ nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án không đúng hạn thì Thẩm phán yêu cầu họ nộp lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo và tiến hành thụ lý vụ án; trường hợp này ngày khởi kiện là ngày nộp đơn khởi kiện lần đầu;

– Trường hợp sau khi Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện, người khởi kiện mới nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Thẩm phán yêu cầu họ nộp lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo để tiến hành thụ lý vụ án; trường hợp này ngày khởi kiện là ngày nộp lại đơn khởi kiện.

Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà người khởi kiện không nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí:

Tòa án thông báo cho họ biết về việc không thụ lý vụ án với lý do là họ không nộp tiền tạm ứng án phí. Trường hợp này, người khởi kiện có quyền nộp đơn khởi kiện lại nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn.

5.3. Họp đối thoại và công khai chứng cứ

Họp đối thoại và công khai chứng cứ

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại giữa các đương sự. Tòa án tiến hành đối thoại để các đương sự thống nhất với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không tiến hành đối thoại được, vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn. Đối thoại tại mục này với đối thoại trước tố tụng được quy định tại mục 4 là khác nhau

Những vụ án hành chính không tiến hành đối thoại được gồm:

– Người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.

– Đương sự không thể tham gia đối thoại được vì có lý do chính đáng.

– Các bên đương sự thống nhất đề nghị không tiến hành đối thoại.

5.4. Xét xử Sơ thẩm

Thời hạn chuẩn bị xét xử

Thời hạn chuẩn bị xét xử các vụ án; trừ vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn được quy định như sau:

– 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án đối với trường hợp 1 mục 3.2

– 02 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án đối với trường hợp 2 mục 3.2

– Đối với vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử một lần, nhưng không quá 02 tháng đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và không quá 01 tháng đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

– Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Thời hạn kháng cáo

Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.

Đối với trường hợp đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo kể từ ngày tuyên án.