Cục Sở hữu trí tuệ có tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là “Intellectual Property Office of Viet Nam” (viết tắt là “IP Viet Nam”). Ngày 29 tháng 7 năm 1982, Cục Sáng chế được thành lập. Chặng đường xây dựng và phát triển đã đánh dấu những mốc son lịch sử quan trọng của Cục Sở hữu trí tuệ. Từ một đơn vị mới thành lập chỉ với 27 cán bộ, đến nay, Cục Sở hữu trí tuệ đã trở thành một đơn vị lớn mạnh với 17 đơn vị trực thuộc, 333 cán bộ công chức và người lao động làm việc tại Hà Nội và 2 Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Công tác quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ cũng như các hoạt động sự nghiệp về sở hữu công nghiệp được Cục triển khai toàn diện, hiệu quả, đáp ứng tốt nhu cầu của xã hội, góp phần không nhỏ vào sự phát triển của khoa học, công nghệ nói riêng và nền kinh tế của đất nước nói chung trong thời kỳ hội nhập.

1. Cục sở hữu trí tuệ là gì?
Định nghĩa về Cục sở hữu trí tuệ được xây dựng dựa trên vị trí, chức năng của cơ quan này, theo đó, tại đoạn 1, Điều 1 Quyết định số 2525/QĐ-BKHCN Điều lệ có nêu rõ: “Cục Sở hữu trí tuệ là cơ quan trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thống nhất quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ; trực tiếp quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện các hoạt động sự nghiệp về sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật.“. Như vậy, sự tồn tại của Cục sở hữu trí tuệ luôn là cơ quan trực thuộc, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan cấp trên là Bộ Khoa học và Công nghệ, vừa mang tính độc lập, vừa mang tính phụ thuộc, Cục sở hữu trí tuệ là cánh tay đặc lực, chủ chốt, hoạt động đặc thù giúp việc cho Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.
- Về lịch sử hình thành của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam
Tiền thân đầu tiên của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam là Phòng Sáng kiến cải tiến kỹ thuật được thành lập năm 1959. Đến năm 1973, phòng này được đổi tên thành Phòng Sáng chế phát minh.
Sau đó đến năm 1982, căn cứ theo Nghị định số 125/HĐBT về việc sửa đổi tổ chức bộ máy của ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước, Phòng Sáng chế phát minh thay đổi cơ cấu trở thành Cục Sáng chế. Cục Sáng chế được xây dựng dựa trên cơ sở của Phòng Sáng chế phát minh trước đó, thực hiện công việc quản lý các hoạt động liên quan đến sáng chế, sáng kiến cũng như việc bảo hộ các sáng chế và các đối tượng sở hữu công nghiệp.
Đến năm 1993, Nghị định số 22-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường do Chính phủ ban hành đổi tên Cục Sáng chế, đồng thời tổ chức , củng cố lại các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng thống nhất về nguyên tắc hơn.
Đến năm 2003, Cục Sở hữu trí tuệ chính thức có tên như hiện nay sau Nghị định số 54/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Khoa học và Công nghệ do Chính phủ quy định. Cục Sở hữu trí tuệ là cơ quan trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ và tổ chức hoạt động thực hiện các hoạt động sự nghiệp về sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật.
Ngày 04/9/2018, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) đã ký Quyết định số 2525/QĐ-BKHCN ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Cục Sở hữu trí tuệ, thay thế Quyết định số 69/QĐ-BKHCN ngày 05/01/2014. Theo Điều lệ mới, Cục Sở hữu trí tuệ (SHTT) là tổ chức trực thuộc Bộ KH&CN, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ KH&CN thống nhất quản lý nhà nước về SHTT; trực tiếp quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện các hoạt động sự nghiệp về sở hữu công nghiệp (SHCN) theo quy định của pháp luật.
2. Chức năng, nhiệm vụ của Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam
Căn cứ theo quy định tại Quyết định 69/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học công nghệ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam, theo đó chức năng, nhiệm vụ của Cục sở hữu trí tuệ được quy định cụ thể như sau:
– Chức năng của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Theo quy định tại Điều 1 Quyết định 69/QĐ-BKHCN, Cục Sở hữu trí tuệ có các chức năng cụ thể như sau:
+ Cục sở hữu trí tuệ thực hiện chức năng tham mưu cho Bộ Khoa học và công nghiệp thống nhất quản lý Nhà nước về Sở hữu trí tuệ.
Việc quản lý và thực hiện các chính sách liên quan đến Sở hữu trí tuệ của đất nước là một việc hết sức quan trọng, chính vì vậy, Cục sở hữu trí tuệ là cơ quan thực hiện chức năng cố vấn, thiết kế, đề xuất kế hoạch thực hiện cho Bộ Khoa học và công nghiệp trong việc thực hiện quản lý các vấn đề liên quan đến sở hữu trí tuệ sao cho nhất quán và thống nhất trên cả nước, cũng như đưa ra những định hướng trong việc phát triển các hoạt động phát minh, sáng chế, đăng ký sở hữu ở Việt Nam.
+ Cục sở hữu trí tuệ là cơ quan quản lý nhà nước cụ thể là tiến hành quản lý và thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến xác lập quyền cho các đối tượng sở hữu công nghiệp tại Việt Nam.
Cục sở hữu trí tuệ là cơ quan trực tiếp quản lý và thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến sở hữu trí tuệ cho các đối tượng có nhu cầu đăng ký quyền sở hữu hoặc các vấn đề khác liên quan đến phát minh, sáng chế của mình. Trên thực tế, cục Sở hữu trí tuệ có trụ sở tại Hà Nội và các văn phòng đại diện tại Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh người có nhu cầu thực hiện các thủ tục hành chính liên quan có thể đến trực tiếp, hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện, email tới những địa chỉ này để thực hiện công việc của mình.
– Nhiệm vụ của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nhiệm vụ của Cục Sở hữu trí tuệ được ghi nhận tại Điều 2 Quyết định 69/QĐ-BKHCN, cụ thể Cục sở hữu trí tuệ có các nhiệm vụ chính như sau:
+ Chủ trì và đồng thời phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan trong việc thực hiện đưa ra các dự thảo liên quan đến các văn bản pháp luật, chính sách, chương trình, đề án, chiến lược quy hoạch phát triển trong vấn đề sở hữu trí tuệ.
+ Hướng dẫn thực hiện và tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật, và các chiến lược, kế hoạch đưa ra về sở hữu trí tuệ trên thực tiễn thực hiện.
+ Thực hiện, phối hợp thực hiện các công tác liên quan đến giáo dục, tuyên truyền, nâng cao kiến thức của người dân đối với sở hữu trí tuệ.
– Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện chuyên môn nghiệp vụ trong phạm vi quản lý của mình.
+ Bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với quyền sở hữu công nghiệp của họ.
+ Tổ chức thực hiện các công tác liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp như là xác lập quyền sở hữu, đăng ký hợp đồng chuyển giao, và các thủ tục khác liên quan đến văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.
+ Tổ chức các hoạt động đào tạo bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ có các cán bộ, cơ quan quản lý, tổ chức thực hiện nghiệp vụ liên quan đến đến lĩnh vực sở hữu công nghiệp.
+ Quản lý hoạt động đại diện sở hữu công nghiệp và giám định sở hữu công nghiệp trên phạm vi cả nước, cụ thể như là: hướng dẫn, kiểm tra, chấp hành các quy định pháp luật; cấp và thu hồi Chứng chỉ dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, thẻ Giám định viên; cấp, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp, ghi nhận hoặc xóa tên các tổ chức này nếu không còn hoạt động.
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến xác lập quyền sở hữu công nghiệp của cá nhân, tổ chức.
+ Thực hiện, triển khai, quản lý hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động phát minh, sáng kiến.
+ Thực hiện các công tác hợp tác quốc tế liên quan đến Sở hữu trí tuệ, cũng như xử lý các tranh chấp về sở hữu trí tuệ có liên quan đến các quốc gia khác.
+ Xây dựng, quản lý hệ thống dữ liệu thông tin, website, công cụ tra cứu,.. đáp ứng việc công bố đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, đảm bảo nhu cầu tiếp cận thông tin liên quan đến sở hữu trí tuệ cho các đối tượng có nhu cầu.
+ Tham gia giải quyết các tranh chấp liên quan đến sở hữu công nghiệp và các tranh chấp thương mại liên quan trong phạm vi được ủy quyền; cung cấp ý kiến chuyên môn trong việc giải quyết tranh chấp hoặc xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.
+ Tư vấn về xác lập, bảo vệ, quản lý, phát triển giá trị của quyền sở hữu công nghiệp; hỗ trợ thực hiện việc xác nhận và chuyển giao sáng chế để thúc đẩy phát triển kinh doanh, sản xuất.
+ Hướng dẫn kiểm tra, việc thực hiện các quy định pháp luật về việc thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến sở hữu trí tuệ; đề xuất các biện pháp xử lý vi phạm; tổ chức hội thảo lấy ý kiến để hoàn thiện hơn các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ.
+ Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, thống kê về sở hữu công nghiệp.
+ Tổng hợp, báo cáo đánh giá các hoạt động sở hữu trí tuệ để báo cáo Bộ trưởng bộ Khoa học và công nghệ để trình lên báo cáo Chính phủ, đồng thời đề xuất các chính sách, biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực này.
+ Tổ chức thực hiện, quản lý các chương trình đầu tư về phát triển sở hữu trí tuệ và các dự án khác do Cục sở hữu trí tuệ thực hiện.
+ Quản lý các hoạt động thu phí và lệ phí trong lĩnh vực quản lý công nghiệp.
+ Xây dựng và tổ chức các kế hoạch cải cách hành chính phù hợp với tình hình thực tế, và phù hợp với chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Nhà nước.
+ Quản lý về nhân sự, biên chế của Cục, cũng như các loại tài sản, hồ sơ, tài liệu được giao quản lý.
+ Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ phân công.
3. Cơ cấu tổ chức của Cục Sở hữu trí tuệ:
Cơ cấu tổ chức của Cục Sở hữu trí tuệ khá phức tạp, được quy định tại Điều 4 Quyết định số 2525/QĐ-BKHCN , Điều lệ, trong đó, chia làm hai nhóm:
Nhóm 1: Các đơn vị giúp Cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước
– Văn phòng Cục.
– Phòng Kế hoạch – Tài chính.
– Phòng Tổ chức cán bộ.
– Phòng Đăng ký.
– Phòng Pháp chế và Chính sách.
– Phòng Hợp tác quốc tế.
– Phòng Thực thi và Giải quyết khiếu nại.
– Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh.
– Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng.
Nhóm 2: Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục
– Trung tâm Thẩm định Sáng chế.
– Trung tâm Thẩm định Kiểu dáng công nghiệp.
– Trung tâm Thẩm định Nhãn hiệu.
– Trung tâm Thẩm định Chỉ dẫn địa lý và Nhãn hiệu quốc tế.
– Trung tâm Thẩm định sau cấp Văn bằng bảo hộ.
– Trung tâm Thông tin sở hữu công nghiệp.
– Trung tâm Công nghệ thông tin.
– Trung tâm Nghiên cứu, Đào tạo và Hỗ trợ, Tư vấn.
Việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị trực thuộc Cục Sở hữu trí tuệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
Cục trưởng Cục sở hữu trí tuệ có khá nhiều quyền hạn đối với các cơ quan, đơn vị được nêu trên.
Với một cơ cấu tổ chức như trên, mong rằng, Cục sở hữu trí tuệ sẽ có đủ khả năng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình một cách hiệu quả và triệt để nhất.
Trên đây là bài viết tìm hiểu về Cục sở hữu trí tuệ ở Việt Nam. Nếu bạn đọc có thắc mắc hay vấn đề cần giải đáp thì xin vui lòng liên hệ tới Luật DBH để được đội ngũ luật sư, chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm hỗ trợ tư vấn tận tình.
📞Hotline 1: 0935.207.888
📧Email: luatdbh@gmail.com – 📧 Email: dbhvnlawfirm@gmail.com
🌐 Website: DBH Law Firm® (luatdbh.vn)
