Công ty chứng khoán là gì? Các loại hình công ty chứng khoán hiện nay ở Việt Nam được quy định như thế nào? Bạn đọc hãy cùng Luật DBH tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé.

1. Khái niệm

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 121/2020/TT-BTC:“Công ty chứng khoán là doanh nghiệp được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép thực hiện một, một số nghiệp vụ theo quy định của luật chứng khoán”.

Công ty chứng khoán được thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán và các nghiệp vụ tài chính khác (môi giới chứng khoán phái sinh, chứng quyền có bảo đảm…).

Ảnh minh hoạ: Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội

2. Các loại hình công ty chứng khoán

* Phân loại theo tính chất sở hữu:

  • Có ba loại hình tổ chức cơ bản của công ty chứng khoán, đó là: công ty hợp danh; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty cổ phần.

a.Công ty cổ phần: (Điều 111 Luật DN 2020)

– Là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông của công ty. Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức, tối thiểu là ba người và không hạn chế tối đa. Đây là loại hình doanh nghiệp có ưu điểm nổi trội hơn hẳn, cụ thể:

(1) là loại hình doanh nghiệp duy nhất được phép huy động vốn bằng cổ phiếu, do đó khả năng tăng thêm vốn cho quá trình kinh doanh dễ dàng hơn; (2) sự tồn tại của công ty là liên tục không phụ thuộc vào việc thay đổi cổ đông;

(3) rủi ro mà cổ đông gánh chịu được hạn chế ở mức nhất định trên cơ sở số vốn góp;

(4) việc chuyển đổi quyền sở hữu được thực hiện dễ dàng thông qua việc mua bán cổ phiếu theo pháp luật quy định;

(5) hình thức tổ chức quản lý, chế độ báo cáo và công bố thông tin tốt hơn hai loại hình công ty trên.

Tuy nhiên, đối với hình thái doanh nghiệp này thì tính ổn định về mặt tổ chức của công ty không cao bằng công ty TNHH. Với các loại hình công ty khác nhau sẽ phù hợp với loại hình kinh doanh mà công ty chứng khoán tiến hành đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, với một công ty chứng khoán thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ thì loại hình công ty cổ phần là thích hợp hơn cả.

b. Công ty TNHH  2 thành viên trở lên (Khoản 3 Điều 74 Luật DN 2020)

– Là một doanh nghiệp trong đó gồm từ hai thành viên trở lên cùng tham gia góp vốn, thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Hình thái này có ưu điểm hơn hình thái hợp danh ở chỗ (1) Các thành viên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ của công ty trên cơ sở số vốn góp; (2) huy động vốn đơn giản và linh hoạt hơn; và (3) đội ngũ quản lý năng động hơn không bị bó hẹp trong một số đối tác như công ty hợp danh.

Bên cạnh đó, hình thái công ty TNHH cũng có một số hạn chế trong vấn đề chuyển nhượng vốn góp hay việc tăng giảm số lượng thành viên cũng như công cụ được phép sử dụng để tăng thêm vốn, cụ thể:

 – Việc chuyển nhượng vốn góp được thực hiện ưu tiên theo thứ tự ưu tiên cho các thành viên hiện hữu của công ty trước sau đó mới đến các cá nhân, tổ chức ngoài công ty.

– Việc tăng hay giảm số lượng thành viên cũng bị hạn chế bởi các qui định pháp luật và sự chấp thuận của các thành viên hiện hữu trong công ty.

 – Công ty không được phép phát hành cổ phiếu để tăng thêm vốn.

c. Công ty hợp danh: (Khoản 3 Điều 177 Luật DN 2020)

– Gồm hai hoặc ba người trở lên cùng góp vốn để tiến hành kinh doanh, trong đó phải có ít nhất hai thành viên hợp danh ngoài ra còn có thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá nhân có trình độ chuyên môn, uy tín nghề nghiệp.

– Với hình thái doanh nghiệp này, công ty chứng khoán sẽ có được bộ máy tổ chức gọn nhẹ do số lượng thành viên ít, mức độ phân quyền có tính ổn định và công ty có độ tin cậy cao vì thành viên hợp danh là những người có trình độ, uy tín. Tuy nhiên, công ty sẽ bị hạn chế về khả năng huy động vốn vì với hình thái này, công ty không được phép phát hành bất cứ chứng khoán nào và thành viên phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của công ty.

Với đặc điểm pháp lý như trên, loại hình công ty hợp danh thường phù hợp với loại hình kinh doanh tư vấn đầu tư vì hoạt động này đòi hỏi nhân viên hành nghề phải có trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cao. Hơn nữa, do đặc thù của hoạt động tư vấn là tính trách nhiệm cao nên bên cạnh việc đảm bảo trách nhiệm về chất lượng tư vấn còn ràng buộc trách nhiệm vật chất một cách vô hạn.

* Phân loại theo nghiệp vụ kinh doanh:

Một công ty chứng khoán tham gia trên thị trường có thể thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động nghiệp vụ của một CTCK. Tuỳ theo loại hoạt động nghiệp vụ công ty chứng khoán tiến hành thực hiện mà CTCK có thể được xếp vào loại CTCK tổng hợp hay CTCK chuyên môn hoá.

a) Công ty chứng khoán tổng hợp

Là công ty thực hiện tất cả các hoạt động nghiệp vụ của một công ty chứng khoán. Với hình thức CTCK tổng hợp, các hoạt động của công ty có thể hỗ trợ nhau cùng phát triển. Tuy nhiên, để có thể trở thành CTCK tổng hợp đòi hỏi các CTCK phải có tiềm lực về tài chính, đội ngũ nhân viên giỏi và hệ thống cơ sở vật chất đủ mạnh để tiến hành một cách tốt nhất các hoạt động nghiệp vụ.

b) Công ty chứng khoán chuyên môn hóa

Là công ty chứng khoán chỉ thực hiện một hoặc hai hoạt động nghiệp vụ. Với loại hình CTCK này thì các hoạt động mà CTCK tiến hành thực hiện phải là những hoạt động mà không dẫn tới xung đột về lợi ích giữa quyền lợi của khách hàng và quyền lợi của CTCK, ví dụ như hoạt động môi giới với hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán hay hoạt động bảo lãnh phát hành với hoạt động tự doanh. CTCK chuyên môn hóa sẽ có bộ máy tổ chức gọn nhẹ hơn, quy mô vốn cũng thấp hơn CTCK tổng hợp và công ty có thể tập trung mọi nguồn lực để phát triển hoạt động của mình.

3.Vai trò của công ty chứng khoán

Đối với doanh nghiệp

Các doanh nghiệp phát hành cổ phiếu trên thị trường nhằm hướng đến huy động vốn thông qua kênh chứng khoán. Để có thể phát hành thành công, doanh nghiệp sẽ được công ty chứng khoán tư vấn, bao lãnh phát hành. Các công ty chứng khoán đóng vai trò trung gian huy đông vốn cho doanh nghiệp để các giao dịch mua bán thuận lợi và nhanh chóng hơn.

Đối với nhà đầu tư

Để có thể giao dịch trên thị trường chứng khoán, nhà đầu tư phải có tài khoản giao dịch chứng khoán mở tại các công ty chứng khoán. Các công ty chứng khoán thông qua hoạt động môi giới, tư vấn đầu tư sẽ đóng vai trò làm cầu nối giao dịch giữa các nhà đầu tư.

Đặc biệt đối với những người mới tham gia thị trường, công ty chứng khoán sẽ là kênh cung cấp nguồn thông tin hữu ích bao gồm báo cáo phân tích thị trường, phân tích ngành, phân tích doanh nghiệp … để nhà đầu tư có những nhận định riêng chính xác hơn.

Đối với thị trường chứng khoán

Các công ty chứng khoán là những thành viên chủ chốt của thị trường chứng khoán, do vậy họ cũng góp phần tạo lập giá cả thị trường. Trên thị trường sơ cấp, công ty chứng khoán cùng sẽ giúp tổ chức phát hành định giá cổ phiếu trước khi phát hành lần đầu ra công chúng (IPO).

Trên thị trường thứ cấp, công ty chứng khoán đứng vai trò điều tiết thị trường thông qua hoạt động tự doanh bao gồm cả việc tăng thêm thu nhập cho chính công ty bên cạnh tạo thanh khoản, điều chỉnh nền giá cổ phiếu.

Đối với cơ quan quản lý

Công ty chứng khoán có vai trò cung cấp thông tin về thị trường chứng khoán. Các thông tin công ty chứng khoán có thể cung cấp bao gồm về thông tin về các cổ phiếu, thông tin giao dịch, tin tức của tổ chức phát hành, dữ liệu ngành và doanh nghiệp. Qua đó, cơ quan quản lý thị trường có cơ sỡ dữ liệu tham khảo để có các biện pháp điều chỉnh thị trường hợp lý.

Ngoài ra, công ty chứng khoán cũng kết hợp với cơ quản quản lý để kiểm soát thông tin nhà đầu tư, tránh các hành vi sai trái trên thị trường chứng khoán.

Bài viết tham khảo trên đây hy vọng đã cung cấp đủ cái nhìn tổng quan về “ Công ty chứng khoán và Các loại hình công ty Chứng khoán”. Nếu có thắc mắc bạn đọc xin vui lòng liên hệ đến  Luật DBH để được các chuyên gia pháp lý của hỗ trợ, giải đáp chi tiết.

CÔNG TY LUẬT TNHH DBH

 📞Hotline 1: 0935.207.888 

 📧Email: luatdbh@gmail.com 📧 Email: dbhvnlawfirm@gmail.com

🌐 Website: DBH Law Firm® (luatdbh.vn) Facebook: fb.com/luatdbh.vn/