Trong quản lý nói chung và quản lý đất đai nói riêng, không tránh khỏi những tranh chấp, khiếu nại, tố cáo. Đặc biệt, đất đai là lĩnh vực thường xuyên xảy ra nhiều tranh chấp, khiếu nại, tố cáo hơn các lĩnh vực khác. Một trong những vấn đề, câu hỏi thắc mắc của người dân là giải quyết khiếu nại về đất đai như thế nào. Vì vậy, hãy cùng Luật DBH giải đáp câu hỏi trên qua bài viết dưới đây nhé.
1.Khái niệm khiếu nại đất đai
Tại Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 có định nghĩa: “Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hay nhiều bên trong quan hệ đất đai”
Theo Khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại đã được sửa đổi, bổ sung năm 2011 thì “Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.” Như vậy, hiểu một cách đơn giản khiếu nại: “là việc cá nhân, tổ chức đề nghị xem xét lại các quyết định hành chính, hành vi hành chính mà người đề nghị cho rằng có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích chính đáng của mình”.

Pháp luật đất đai quy định các quyết định hành chính và các hành vi hành chính trong quản lý đất đai bị khiếu nại bao gồm: quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; quyết định bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư; quyết định cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất; hành vi của cán bộ, công chức nhà nước khi giải quyết công việc liên quan đến các quyết định hành chính trên.
“Khiếu nại” được quy định và điều chỉnh theo Luật Khiếu nại, còn “tranh chấp đất đai” lại được quy định và điều chỉnh theo Luật Đất đai. Tuy nhiên trên thực tế, các cơ quan hành chính nhà nước trong quá trình giải quyết có sự nhầm coi “khiếu nại” là “tranh chấp đất đai” nên trong quá trình giải quyết không tuân theo quy định của Luật Khiếu nại để giải quyết mà lại vận dụng Luật Đất đai (Điều 202 Hòa giải tranh chấp đất đai và Điều 203 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai) dẫn đến thời gian kéo dài làm cho vụ việc trở nên khó khăn, phức tạp.
2. Ai có quyền khiếu nại
Người có quyền khiếu nại là người sử dụng đất, có quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất khiếu nại, khi thấy quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình, có quyền làm đơn đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai của cơ quan quản lý hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền ra quyết định trong cơ quan nhà nước. Cụ thể:
– Người khiếu nại gồm: Người sử dụng đất; người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất; người được ủy quyền:
Người sử dụng đất gồm:
+ Hộ gia đình, cá nhân trong nước;
+ Tổ chức sử dụng đất như: Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự;
+ Cộng đồng dân cư;
+ Cơ sở tôn giáo;
+ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại;
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất như:
+ Người nhận tặng cho quyền sử dụng đất;
+ Người nhận chuyển nhượng (người mua đất) quyền sử dụng đất…
(Khi nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho mà làm thủ tục đăng ký biến động (thủ tục sang tên giấy chứng nhận) mà bị từ chối, chậm thực hiện…thì có quyền khiếu nại).
Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại có thể tự mình thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc khiếu nại, cụ thể:
+ Tự mình khiếu nại: Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền tự mình viết đơn và thực hiện khiếu nại theo thủ tục quy định.
+ Người đại diện theo pháp luật của người sử dụng đất thực hiện việc khiếu nại (chỉ áp dụng khi người sử dụng đất là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự).
+ Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại.
+ Uỷ quyền cho luật sư thực hiện khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
– Đối tượng khiếu nại:
Theo khoản 1 Điều 204 Luật Đất đai 2013 đối tượng khiếu nại đất đai là quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai, cụ thể:
+ Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
+ Quyết định bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư;
+ Quyết định cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
+ Quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất.
+ Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai…
Việc giải quyết khiếu nại liên quan đến đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai như sau:
Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân hoặc tiếp tục khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Trong trường hợp khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng. Tiểu Luận Luật: Giải Quyết Khiếu Nại Đất Đai
Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân.
3. Thời hiệu giải quyết khiếu nại đất đai
Điều 9 Luật khiếu nại 2011 quy định thời hiệu khiếu nại không quá 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính.
Sau 90 ngày có quyết định, thì người sử dụng đất hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất sẽ không có quyền khiếu nại
Một số trường hợp vẫn được khiếu nại theo không đúng theo thời hiệu khiếu nại đất đai như sau: do ốm đau, thiên tai lũ lụt, dịch bệnh, đi công tác, học tập nơi xa hoặc một số trở ngại do khách quan khác.
4.Thời hạn giải quyết khiếu nại đất đai
4.1 Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu
Điều 28 Luật khiếu nại 2011, quy định thời hạn giải quyết khiếu nại về đất đai lần đầu như sau:
Thời hạn cho việc khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ khiếu nại được thụ lý. Nếu trường hợp phức tạp hơn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu cũng không được quá 45 ngày (kể từ ngày hồ sơ được thụ lý hợp lệ)
Trường hợp đi lại khó khăn, ở vùng sâu vùng xa (cách xa cơ quan tổ chức thụ lý hồ sơ khiếu nại) thì thời hạn giải quyết khiếu nại về đất đai cũng không quá 45 ngày (kể từ ngày hồ sơ được thụ lý hợp lệ). Nếu vụ việc phức tạp, thì thời hạn cũng không quá 60 ngày
4.2 Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai
Theo Điều 37 Luật Khiếu nại 2011 thời hạn giải quyết khiếu nại về đất đai lần hai như sau:
Kể từ ngày thụ lý hồ sơ hợp lệ, thì thời hạn giải quyết không quá 45 ngày. Đối với vụ việc phức tạp, thì thời hạn không được kéo dài quá 60 ngày
Trường hợp người khiếu nại ở vùng sâu, vùng xa, đi lại quá khó khăn, thì thời gian giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày. Nếu vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại về đất đai có thể kéo dài hơn, nhưng tối đa không quá 70 ngày làm việc (kể từ ngày hồ sơ được thụ lý)
Trên đây là bài viết tham khảo về chủ đề khiếu nại đất đai và giải quyết khiếu nại đất đai. Có thể thấy đây là vấn đề phức tạp, người dân gặp nhiều vướng mắc. Vì vậy, có câu hỏi hay cần giải quyết những vướng mắc, thậm chí là bức xúc thì người dân xin vui lòng liên hệ đến Luật DBH để được các chuyên gia pháp lý hỗ trợ, giải đáp chi tiết.
📞Hotline 1: 0935.207.888
📧Email: luatdbh@gmail.com – 📧 Email: dbhvnlawfirm@gmail.com
🌐Website: DBH Law Firm® (luatdbh.vn)
